LIÊN KẾT WEBSITE

GIẢI TOÁN-TIẾNG ANH

TIN KHKT TRÊN CÁC BÁO

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    IP của Bạn

    IP address

    THÔNG BÁO CHUYỂN WEBSITE

    TRANG WEB CHÍNH THỨC CỦA TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG ĐƯỢC CHUYỂN VỀ ĐỊA CHỈ: http://quangtrung-donghoa.phuyen.edu.vn/TRANG WEB MỚI. Cảm ơn sự quan tâm của quý vị trong thời gian qua. Trang này chuyển thành thư viện giao lưu bài viết của các thành viên.

    Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Huynh
    Ngày gửi: 21h:01' 06-10-2012
    Dung lượng: 247.0 KB
    Số lượt tải: 6594
    Số lượt thích: 1 người (Thầy Trần Văn)
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử ( Gợi ý: Dùng hằng đẳng thức)
    a) 25x2 - 10xy + y2 b) 8x3 + 36x2y + 54xy2 + 27y3
    c) 81x2 – 64y2 d) (xy + 4)2 – (2x + 2y)2
    e)  f) 
    ( Dùng hằng đẳng thức số 3) ( Dùng hằng đẳng thức số 6 và 7)
    Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phương pháp nhóm hạng tử)
    a)  b) 
    c) x2y + xy2 – x – y d) 8xy3 – 5xyz – 24y2 + 15z
    e) x3 + y(1 – 3x2) + x(3y2 – 1) – y3 f) x3 + 3x2y + x + 3xy2 + y + y3
    Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phương pháp tách hạng tử)
    a) x2 - 6x + 8 b) x2 – 8x + 12
    c)  d) x3 – 7x – 6
    ( c - a = c - b + b - a) ( Tách - 7x = -4x - 3x ) Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phương pháp thêm - bớt hạng tử )
    a) x4 + 4 b) a4 + 64
    c) x5 + x + 1 d) x5 + x - 1 Bài 4*: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phương pháp đặt ẩn phụ)
    Bài giải mẫu : (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12 Đặt: x2 + x + 1 = y , ta có x2 + x + 2 = y + 1 .
    Ta có: (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12 = y(y + 1) – 12
    = y2 + y – 12 = y2 – 9 + y – 3 = (y – 3)(y + 3) + (y – 3) = (y – 3)(y + 4)
    Thay x2 + x + 1 = y , ta được :
    (x2 + x + 1 – 3)( x2 + x + 1 + 4) = (x2 + x – 2)( x2 + x + 5)
    = [(x – 1)(x + 1) + (x – 1)]( x2 + x + 5) = (x - 1)(x + 2)( x2 + x + 5) a) (x2 + x)2 – 2(x2 + x) – 15 b) (x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24
    c) (x2 + 8x + 7)( x2 + 8x + 15) + 15 d) (x2 + 3x + 1)( x2 + 3x + 2) – 6 Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phối hợp nhiều phương pháp )
    a) x2 + 4xy + 3y2 b) 2x2 - 5xy + 2y2  ( Tách -5xy = -4xx - xy)
    c) x2(y - z) + y2(z - x) + z2(x - y) d) 2x2 – 7xy + 3y2 + 5xz – 5yz + 2z2
    Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử : ( Dùng phương pháp nhẩm nghiệm) Định lí ( Bedu) : Dư trong phép chia f(x) cho x - a bằng số a.
    Suy ra : Nếu f(x) có nghiệm x = a thì f(a) = 0. Khi đó, f(x) có một nhân tử là x – a và f(x) có thể viết dưới dạng f(x) = (x – a).q(x)
    Bài giải mẫu : Phân tích đa thức x3 – 5x2 + 3x + 9 thành nhân tử
    Với x = -1. ( Dùng MTBT để tìm 1 nghiệm)
    Ta có : (-1)3 - 5.(-1)2 + 3.(-1) + 9 = -1 - 5 -3 + 9 = 0. Vậy x = -1 là một nghiệm của đa thức nên đa thức chia hết cho x - (-1) = x + 1.
    Từ cơ sở trên, ta phân tích đa thức thành :
    x3 – 5x2 + 3x + 9 = x3 + x2 – 6x2 - 6x  + 9x + 9 ( Để làm xuất hiên nhân tử x + 1)
    = ( x3 + x2) – ( 6x2 + 6x)  + ( 9x + 9 ) = x2( x + 1) - 6x( x + 1) + 9( x + 1)
    = (x + 1)( x2 - 6x + 9) = ( x + 1)( x - 3)2 a) x2 – 7x + 10 b) 4 x2 – 3x – 1
    c)  d) x2(y – z) +
     
    Gửi ý kiến